Loading...

V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà

15/05/202614
Mở/Đóng

    UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    SỞ XÂY DỰNG

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số: /SXD-CPXD Đà Nẵng, ngày tháng 6 năm 2025

    V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên

    cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung

    tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở

    cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC

    đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà

    Kính gửi: Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm.

    Sở Xây dựng nhận Tờ trình số 26/2025/TTr-TL ngày 03/6/2025 của Công ty

    TNHH Địa ốc Thành Lâm về việc đề nghị thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi

    đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở

    cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc,

    quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (theo Biên nhận hồ sơ số

    00095/2025/XD/BCNCKT ngày 04/6/2025).

    Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

    của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

    Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi,

    bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây

    dựng;

    Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy

    định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động

    xây dựng;

    Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;

    Sau khi xem xét, Sở Xây dựng thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên

    cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê

    và Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà –

    Điện Ngọc, quận Sơn Trà, như sau:

    I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

    1. Tên dự án: Trung tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao

    tầng.

    2. Loại và cấp công trình: Dự án Nhóm B, Công trình dân dụng, Cấp I.

    3. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm.

    Địa chỉ: 97 Lý Triện, phường An Khê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

    4. Địa điểm xây dựng: Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn

    Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

    5. Giá trị tổng mức đầu tư:1.167.545.209.000 (Theo Tờ trình của Chủ đầu

    tư và Chủ trương đầu tư được phê duyệt).

    6. Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn của Chủ đầu tư và nguồn vốn huy động

    hợp pháp khác .

    7. Thời gian thực hiện: 2025 – 2027.2

    8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: Thiết kế cơ sở áp dụng các Quy chuẩn,

    Tiêu chuẩn chủ yếu của Việt Nam.

    9. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi và hồ sơ thiết kế cơ sở: Công

    ty Cổ phần Tư vấn Archivina.

    10. Nhà thầu khảo sát xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát xây dựng

    Toàn Chính.

    11. Nhà thầu thẩm tra thiết kế xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn Đại học

    Xây dựng.

    II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

    1. Văn bản pháp lý

    - Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về

    việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2023, tầm

    nhìn đến năm 2045;

    - Quyết định số 2451/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của UBND thành phố Đà

    Nẵng về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, TL

    1/2.000;

    - Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 22/01/2025 của UBND quận Sơn Trà

    về việc phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500;

    - Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 31/01/2024 của UBND thành phố Đà

    Nẵng chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án Trung

    tâm thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng;

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BG 992089 và BG 992090 do UBND

    thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/10/2011;

    - Văn bản Chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình số 547/TC-QC

    ngày 07/10/2022 của Cục Tác chiến – Bộ Tổng tham mưu quân đội nhân dân Việt

    Nam;

    - Văn bản số 27/CCMT-TĐCP ngày 31/3/2025 của Chi cục Bảo vệ môi

    trường thành phố Đà Nẵng về việc hướng dẫn thủ tục về môi trường của dự án Trung

    tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng, kèm theo Biên bản làm

    việc ngày 27/3/2025;

    - Văn bản số 1160/UBND ngày 09/5/2025 của UBND phường Thọ Quang về

    việc tiếp nhận đăng ký môi trường của Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm;

    - Biên bản Thỏa thuận đấu nối vào hệ thống cấp nước Đà Nẵng giữa Công ty

    Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng và Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm số 23/2025/BB-

    ĐN ngày 08/4/2025;

    - Biên bản Thỏa thuận đấu nối cấp điện giữa Công ty TNHH MTV Điện lực

    Đà Nẵng và Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm ngày 04/4/2025;

    - Ý kiến về đấu nối nước thải của Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà

    Nẵng tại Công văn số 873/CTTNXLNT-KT ngày 08/11/2024;3

    - Công văn số 2618/SXD-QLHT ngày 25/4/2025 của Sở Xây dựng liên quan

    đến phương án đấu nối giao thông tiếp cận công trình;

    - Công văn số 1570/STC-KTTN ngày 28/4/2025 của Sở Tài chính về việc liên

    quan đến tên nhà đầu tư và tiến độ thực hiện dự án;

    - Công văn số 2356/STC-KTTN ngày 03/6/2025 của Sở Tài chính về việc liên

    quan đến điều chỉnh quy mô số lượng căn hộ chung cư thương mại;

    - Phiếu chuyển số 1598/PC-VP ngày 21/4/2025 và 1817/PC-VP ngày

    05/5/2025 của Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng liên quan đến các văn bản

    cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh (nếu có) của Công ty TNHH Địa ốc

    Thành Lâm;

    - Báo cáo kết quả thẩm tra Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi số: 904-25 /CCU-

    BCTT do Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng lập ngày 09/04/2025;

    - Căn cứ tình hình hiện trạng sử dụng đất và xây dựng trong khu vực và mối

    quan hệ với các công trình lân cận;

    - Căn cứ tài liệu khảo sát địa hình, địa chất;

    - Các văn bản pháp luật có liên quan.

    2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế

    Báo cáo Khảo sát địa chất, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư

    xây dựng, hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở và dữ liệu BIM.

    3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu

    Hồ sơ năng lực các nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế, thẩm tra, chủ trì khảo

    sát, chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra và các chủ trì thiết kế, thẩm tra:

    a) Nhà thầu khảo sát xây dựng

    - Nhà thầu khảo sát xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát Xây dựng

    Toàn Chính, chứng chỉ năng lực hoạt động số BXD-00009426 do Cục Quản lý hoạt

    động xây dựng - Bộ Xây dựng cấp ngày 23/11/2018 về lĩnh vực khảo sát địa hình,

    khảo sát địa chất công trình: Dân dụng: Hạng I, có giá trị đến hết ngày 27/3/2027;

    - Chủ nhiệm khảo sát địa hình: KS. Nguyễn Viết Linh, chứng chỉ hành nghề

    khảo sát địa hình số BXD-00040000 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xây

    dựng cấp ngày 15/11/2023 về lĩnh vực Khảo sát địa hình, có giá trị đến ngày

    15/11/2028;

    - Chủ nhiệm khảo sát địa chất: KS. Nguyễn Như Bàng, chứng chỉ hành nghề

    khảo sát địa chất số BXD-00052902 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ xây

    dựng cấp ngày 22/4/2024 về lĩnh vực Khảo sát địa chất công trình, có giá trị đến

    ngày 22/4/2029.

    b) Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

    - Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Thiết kế bộ môn Kiến trúc,

    Kết cấu, Cơ điện: Công ty Cổ phần Tư vấn Archivina, chứng chỉ năng lực hoạt động

    xây dựng số BXD-00003430 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng

    cấp ngày 06/9/2022 - Thiết kế, thẩm tra thiết kế công trình dân dụng: Hạng I - có

    giá trị đến 23/6/2032;4

    - Chủ nhiệm thiết kế, chủ trì kiến trúc: KTS. Nguyễn Hải Anh, chứng chỉ

    hành nghề số QNI-KTS-00000274 do Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh cấp ngày

    03/6/2024 về lĩnh vực Thiết kế kiến trúc công trình, có giá trị đến ngày 06/3/2034;

    - Chủ trì Kết cấu: KS. Dương Trung Hiếu, chứng chỉ hành nghề số BXD-

    00097550 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng cấp ngày 28/7/2020

    về lĩnh vực Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp: Hạng I, có giá trị

    đến ngày 28/7/2025.

    - Chủ trì Cơ điện:

    + Chủ trì điện, điều hòa không khí: KS. Nguyễn Quang Vinh, chứng chỉ hành

    nghề số BXD-00090051 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng cấp

    ngày 29/5/2020 về lĩnh vực Thiết kế cơ – điện công trình: Hạng I, có giá trị đến ngày

    29/5/2025;

    + Chủ trì cấp thoát nước: KS. Phạm Văn Hoài, chứng chỉ hành nghề số BXD-

    00124421 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng cấp ngày 10/11/2021

    về lĩnh vực Thiết kế cấp – thoát nước công trình: Hạng I, có giá trị đến ngày

    10/11/2026;

    - Bộ môn PCCC: Công ty cổ phần A-Design Việt Nam, Giấy xác nhận đủ

    điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy số 38/GXN-PCCC do Phòng

    Cảnh sát PCCC&CNCH, Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 13/01/2021.

    - Chủ trì PCCC: KS. Phạm Hoàng Lâm, chứng chỉ hành nghề số

    0701/2023/PCCC do Cục Cảnh sát PCCC và CNCH - Bộ Công an cấp ngày

    22/5/2023 về lĩnh vực Tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

    c) Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng

    - Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng, chứng chỉ năng lực hoạt động

    xây dựng số BXD-00001932 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng - Bộ Xây dựng

    cấp ngày 21/6/2017 về lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình: Dân

    dụng: Hạng I, có giá trị đến hết ngày 21/6/2027;

    - Chủ nhiệm thẩm tra: KS. Phùng Quốc Định, chứng chỉ hành nghề kiến trúc

    số BXD-00106260 do Cục Quản lý hoạt động xây dựng - Bộ Xây dựng cấp ngày

    21/10/2020 về lĩnh vực Thiết kế kết cấu công trình dân dụng – công nghiệp: Hạng

    I, có giá trị đến ngày 21/10/2025.

    III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH

    1. Quy mô đầu tư và phương án thiết kế kiến trúc

    Quy mô công trình và giải pháp thiết kế kiến trúc:

    - Tổng diện tích khu đất: 4.299,9 m2;

    - Công trình dân dụng, Cấp I;

    - Cốt nền xây dựng tầng 1: +0,75m (so với cốt vỉa hè tại vị trí xây dựng);

    - Chiều cao xây dựng công trình: +98,0m; Chiều sâu công trình: -8,05m (so

    với cốt vỉa hè tại vị trí xây dựng);

    - Mật độ xây dựng: 48,2%; Hệ số sử dụng đất: 10,78 lần;5

    - Lộ giới quy hoạch: Phía Bắc giáp đường Lê Văn Lương lộ giới quy hoạch

    30,0m (7,5+15+7,5m); phía Tây giáp đường Lê Đức Thọ lộ giới quy hoạch 51,0m

    (9+10,5+12+10,5+9m); phía Nam và Đông giáp các thửa đất liền kề;

    - Khoảng lùi tối thiểu: Phía đường Lê Văn Lương xây dựng lùi 6,0m; Phía

    đường Lê Đức Thọ xây dựng lùi 6,0m; Phía Nam xây dựng lùi 6,0m; Phía Đông xây

    dựng lùi 5,0m;

    - Diện tích xây dựng: 2.074,0 m2;

    - Tổng diện tích sàn của công trình: 56.280 m2;

    - Tổng diện tích sàn xây dựng (không bao gồm diện tích tầng hầm, diện tích

    để xe, kỹ thuật, PCCC) để tính hệ số sử dụng đất: 46.339,5 m2;

    - Màu sắc công trình: Sử dụng màu ghi nhạt và nâu đất làm màu chủ đạo;

    - Công trình được thiết kế 02 tầng hầm + 25 tầng nổi, có cơ cấu chức năng

    chính như sau:

    + Tầng hầm B2: Diện tích sàn khoảng 4.298,5 m2, chiều cao 4,4m, bố trí

    không gian để xe ôtô và xe máy (thiết kế bố trí đỗ xe thường và đỗ xe cơ khí 02 lớp),

    các phòng kỹ thuật tòa nhà (phòng quạt, phòng xử lý nước thải...).

    + Tầng hầm B1: Diện tích sàn khoảng 4.298,5 m2, chiều cao 4,4m (riêng phần

    hầm phía ngoài khối đế cao khoảng 3,55m), bố trí không gian để xe máy, các phòng

    kỹ thuật tòa nhà (phòng quạt, phòng điện, phòng bơm...).

    + Tầng 1: Diện tích sàn khoảng 2.074 m2, chiều cao 6,0m, bố trí sảnh lễ tân,

    không gian cây xanh cảnh quan, nhà trẻ (có diện tích tại tầng 1 khoảng 205,5 m2),

    các không gian thương mại dịch vụ, phòng trực phòng cháy chữa cháy. Lối tiếp cận

    cho người khuyết tật đảm bảo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

    + Tầng 2: Diện tích sàn khoảng 2.074 m2, chiều cao 6,45m, bố trí các không

    gian thương mại dịch vụ, nhà trẻ (có diện tích tại tầng 2 khoảng 434,5m2), phòng

    sinh hoạt cộng đồng (diện tích khoảng 157,4 m2), khu vệ sinh và khu phụ trợ.

    + Tầng 3: Diện tích sàn khoảng 2.074 m2, chiều cao 5,5m, bố trí 11 căn hộ ở

    (có diện tích thông thủy từ khoảng 30,4 m2 đến 90,1 m2), phòng sinh hoạt cộng đồng

    (diện tích khoảng 232 m2), tiện ích bể bơi – gym, khu vệ sinh và phụ trợ.

    + Tầng 4, 8, 12, 16, 20: Diện tích sàn khoảng 1.932,0 m2/tầng, chiều cao 3,4m,

    bố trí 22 căn hộ ở/tầng (diện tích thông thủy khoảng 27,7 m2 đến 103,5 m2).

    + Tầng 5-7, 9-11, 13-15, 17-19, 21-23: Diện tích sàn khoảng 1.867 m2/tầng,

    chiều cao 3,4m, bố trí 22 căn hộ ở/tầng (diện tích thông thủy khoảng 27,7 m2 đến

    103,5 m2).

    + Tầng 24 và tầng 25: diện tích sàn tầng 24 khoảng 1.928,1 m2

    , diện tích sàn

    tầng 25 khoảng 1.613,9 m2, chiều cao tầng 24 là 3,4m, chiều cao tầng 25 là 3,6m;

    bố trí tổng cộng 18 căn hộ ở, trong đó có 16 căn hộ ở thông tầng (diện tích thông

    thủy khoảng 90,9 m2 đến 226,3 m2).

    + Tầng tum: Diện tích sàn khoảng 254 m2, chiều cao 4,3m, bố trí khu kỹ thuật

    thang máy và các phòng kỹ thuật phụ trợ.

    - Tổng số căn hộ ở: 469 căn hộ (trong đó tổng số căn hộ có diện tích dưới

    45m2 là 81 căn, chiếm tỷ lệ 17,3%).6

    - Diện tích sàn sử dụng căn hộ ở: 30.159,2 m2

    .

    - Diện tích sàn thương mại dịch vụ: 2.023,4 m2

    .

    - Tổng diện tích để xe: 7.849,9 m2 (Trong đó: Hầm B2 có 3.532,9 m2 để xe

    thường và 1.044,0 m2 để xe cơ khí (lớp trên); Hầm B1 có 3.243,0 m2; Tầng 1 có

    30,0 m2). Diện tích để xe tại công trình đã bao gồm 20% diện tích bổ sung theo quy

    định tại khoản 4.3 Điều 12 Chương III Quy chế quản lý kiến trúc thành phố Đà Nẵng

    (áp dụng tại địa bàn quận Sơn Trà).

    2. Giải pháp kết cấu

    - Kết cấu phần móng: Phần móng sử dụng móng cọc khoan nhồi kết hợp hệ

    đài cọc, sàn hầm bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối đổ tại chỗ, trong đó: Cọc có

    đường kính D1200, D1000, D800, sức chịu tải thiết kế lần lượt là 1325 Tấn, 980

    Tấn, 520 Tấn, chiều sâu hạ cọc khoảng 23-32m, mũi cọc đặt vào lớp số 7B (đá

    granite phong hóa nhẹ) một đoạn tối thiểu 2m. Chiều cao đài cọc điển hình 2,4m.

    Sàn bể nước ngầm dày 0,8m. Phần hầm sử dụng giải pháp tường vây BTCT kết hợp

    hệ cột, vách BTCT, mũ cột và dầm biên BTCT toàn hối đổ tại chỗ, trong đó: Chiều

    dày tường vây 0,6m. Cột chữ nhật có tiết diện điển hình: (0,6x1,5)m, (0,8x0,8)m…

    Vách có chiều dày điển hình (0,3÷0,4)m. Mũ cột cao 0,5m. Chiều dày sàn tầng hầm

    2: 0,6 m; tầng hầm 1: 0,2m.

    - Kết cấu phần thân: sử dụng giải pháp kết cấu khung, vách kết hợp sàn BTCT

    toàn khối và sàn bê tông ứng lực trước, trong đó: Cột chữ nhật có tiết diện điển hình:

    (0,6x0,6)m, (0,6x1,4)m. Vách có chiều dày điển hình (0,25÷0,4)m. Dầm có tiết diện

    điển hình (0,4x0,6)m, (0,4x0,4)m, (0,6x1,0)m,…. Chiều dày sàn điển hình:

    (0,15÷0,30)m, sàn mũ nấm dày 0,4m.

    - Vật liệu sử dụng: Cọc đại trà, tường vây cấp độ bền B30; Đài cọc, dầm sàn,

    cột, vách, lõi từ tầng 5 đến mái cấp độ bền B35; Cọc thí nghiệm, cột, vách, lõi từ

    tầng hầm đến tầng 4 cấp độ bền B40. Cốt thép sử dụng loại CB500-V, CB400-V,

    CB240-T. Cáp dự ứng lực cường độ 1860MPa.

    3. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật

    - Cấp điện: Nguồn điện chính cấp cho cho công trình lấy từ tuyến cáp ngầm

    22kV hiện trạng trên đường Lê Văn Lương chuyển đấu nối vào tủ RMU của dự án

    đặt tại hầm 1. Trong công trình bố trí trạm biến áp công suất 2x1000kVA, máy biến

    áp sử dụng loại máy biến áp khô đặt tại tầng hầm 1. Công trình bố trí 01 máy phát

    điện dự phòng công suất 800kVA đặt tại tầng hầm 1. Nguồn điện đấu nối đến tủ

    điện tổng, từ tủ điện tổng đến tủ điện tầng và đến thiết bị sử dụng.

    - Cấp nước: Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường

    ống cấp nước của thành phố qua tuyến ống D200mm hiện trạng trên đường Lê Văn

    Lương cấp tới bể nước sinh hoạt 350m3 đặt tại tầng hầm 2. Nước từ bể sinh hoạt

    được bơm lên bồn nước mái 70m3 và bồn nước PCCC, từ bồn nước mái cấp xuống

    các thiết bị sử dụng

    - Thoát nước thải: Nước thải được thu gom theo từng hệ thống đường ống

    riêng, nước thải rửa được thu gom về bể xử lý nước thải đặt âm sàn tầng hầm 2,

    nước thải xí tiểu thu gom về bể tự hoại trước khi chảy qua bể xử lý nước thải, nước7

    thải bếp thu gom về bể tách mỡ trước khi chảy qua bể xử lý nước thải. Nước thải

    sau khi xử lý được bơm lên hố ga ngoài nhà trước khi đấu nối với hệ thống thoát

    nước của khu vực.

    - Thoát nước mưa: Nước mưa từ mái và ban công, lô gia qua các phễu được

    thu gom về các ống thoát nước riêng đấu nối vào hệ thống thoát nước ngoài nhà. Tại

    tầng hầm 1 bố trí phễu thu gom xuống tầng hầm 2, tầng hầm 2 bố trí hố bơm thoát

    sàn.

    IV. PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THẨM ĐỊNH

    - Sở Xây dựng thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

    dựng các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng số

    50/2014/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 của Luật số

    62/2020/QH14) trên cơ sở hồ sơ trình thẩm định, không xem xét đánh giá các nội

    dung khác ngoài các nội dung quy định này.

    - Sở Xây dựng chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung cho ý kiến thuộc thẩm

    quyền theo quy định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã

    được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc

    giải quyết trước đó.

    - Nội dung thẩm định liên quan đến quy hoạch của cơ quan chuyên môn về

    xây dựng quy định tại Luật Quy hoạch đô thị chỉ trong phạm vi xem xét sự phù hợp

    của thiết kế cơ sở với quy hoạch đô thị; không xem xét quá trình phê duyệt quy

    hoạch, sự đầy đủ của nội dung đồ án quy hoạch xây dựng.

    - Cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ đánh giá sự phù hợp của dự án với

    nội dung trong các văn bản chấp thuận, phê duyệt hoặc thực hiện thủ tục hành chính

    của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không xem xét và chịu trách nhiệm về trình

    tự, thủ tục, nội dung, thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật có liên

    quan.

    - Cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm thẩm

    định các nội dung theo quy định tại Điều 57 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (đã

    được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14).

    - Đơn vị trình thẩm định và người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về tính

    trung thực, nội dung và các thông tin khác liên quan đến hồ sơ trình thẩm định; chủ

    đầu tư và các nhà thầu tư vấn chịu trách nhiệm về tính pháp lý, chính xác của các số

    liệu tại hồ sơ trình thẩm định.

    - Kết quả thẩm định của Sở Xây dựng không làm giảm trách nhiệm của người

    quyết định đầu tư, chủ đầu tư, các nhà thầu tư vấn về kết quả do mình thực hiện và

    các sai sót không được nêu trong thông báo kết quả thẩm định (nếu có).

    - Trường hợp có sự khác biệt về số liệu và nội dung nêu tại văn bản này với

    hồ sơ thiết kế cơ sở, đề nghị chủ đầu tư báo cáo về Sở Xây dựng để có ý kiến xác

    nhận theo quy định.

    V. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

    1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng, thiếtTT 8

    kế cơ sở; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành

    nghề xây dựng

    - Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung tâm thương

    mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC

    đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà phù hợp theo quy định tại Điều 52

    Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 của

    Luật số 62/2020/QH14, đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 54 Luật Xây dựng.

    - Nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu khảo sát xây dựng (được nêu tại Mục

    II.3 văn bản này) có chứng chỉ năng lực, lĩnh vực, phạm vi hoạt động và thời hạn

    phù hợp với công việc thực hiện theo quy định tại Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày

    30/12/2024 của Chính phủ.

    - Chủ nhiệm thiết kế, chủ nhiệm khảo sát, chủ trì thiết kế các bộ môn (được

    nêu tại Mục II.3 văn bản này) có chứng chỉ hành nghề, lĩnh vực, phạm vi hoạt động

    và thời hạn phù hợp với công việc thực hiện theo quy định tại Nghị định

    175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.

    2. Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, quy hoạch có

    tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy

    hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà

    nước có thẩm quyền chấp thuận

    2.1. Thiết kế cơ sở công trình Trung tâm thương mại, Văn phòng cho thuê và

    Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện

    Ngọc, quận Sơn Trà theo hồ sơ trình thẩm định có các chỉ tiêu quy hoạch (mật độ

    xây dựng, số tầng cao, khoảng lùi,...) phù hợp với chỉ tiêu đồ án Quy hoạch Tổng

    mặt bằng TL 1/500 được UBND quận Sơn Trà phê duyệt tại Quyết định số 191/QĐ-

    UBND ngày 22/01/2025.

    So sánh chỉ tiêu tại thiết kế cơ sở với chỉ tiêu quy hoạch chi tiết:

    Nội dung 1 Diện tích khu đất 2 Diện tích xây dựng QHCT TL 1/500

    được phê duyệt 4.299,9 m2 2.074 m2 Thiết kế cơ sở 4.299,9 m2 2.074 m2 Đánh

    giá

    Phù hợp

    Phù hợp

    3 Tổng diện tích sàn

    46.339,5 m2 Phù hợp

    (không bao gồm

    diện tích tầng hầm,

    diện tích để xe, kỹ

    thuật, pccc) để tính

    hệ số sử dụng đất

    4 Diện tích cây xanh

    860,0 m2 860,0 m2 Phù hợp

    cảnh quan

    5 Diện tích sân

    1.365,9 m2 1.365,9 m2 Phù hợp

    đường nội bộ

    6 Hệ số sử dụng đất 11,09 lần 10,78 lần Phù hợp

    7 Số tầng 25 tầng nổi và 02 tầng

    hầm

    25 tầng nổi và 02 tầng

    hầm

    Phù hợp9

    TT Nội dung QHCT TL 1/500

    được phê duyệt Thiết kế cơ sở Đánh

    giá

    8 Chiều cao (tính từ

    98,0 m 98,0 m Phù hợp

    cao độ vỉa hè tại vị

    trí xây dựng)

    9 Mật độ xây dựng 48,2% 48,2% Phù hợp

    10 Chỉ giới xây dựng,

    - Hướng Bắc giáp

    khoảng lùi

    đường Lê văn Lương

    xây dựng lùi 6,0 m;

    - Hướng Tây giáp

    đường Lê Đức Thọ

    xây dựng lùi 6,0m;

    - Hướng Nam xây

    dựng lùi 6,0m;

    - Hướng Đông xây

    dựng lùi 5,0m

    - Hướng Bắc giáp

    đường Lê văn Lương

    xây dựng lùi 6,0m;

    - Hướng Tây giáp

    đường Lê Đức Thọ

    xây dựng lùi 6,0m;

    - Hướng Nam xây

    dựng lùi 6,0m;

    - Hướng Đông xây

    dựng lùi 5,0m

    Phù hợp

    11 1.013 người 1.013 người Phù hợp

    12 640,0 m2 640,0 m2 Phù hợp

    13 377,0 m2 389,4 m2 14 7.356,0 m2 7.849,9 m2 2.2. Hồ sơ thiết kế cơ sở có các chỉ tiêu phù hợp với Quyết định số 2451/QĐ-

    UBND ngày 07/11/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt đồ án quy

    hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, TL 1/2000, cụ thể:

    Công trình công trình Trung tâm thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở

    cao tầng tại nằm tại ô quy hoạch ký hiệu OQH-1 thuộc đơn vị ở VS3-3A với chức

    năng được xác định là đất nhóm nhà ở quy hoạch. Các chỉ tiêu thiết kế cơ sở của dự

    án và chỉ tiêu ô quy hoạch phân khu được đánh giá theo bảng sau:

    TT 1 Chức năng Dân số dự kiến Diện tích nhà trẻ Diện tích nhà sinh

    hoạt cộng đồng

    Diện tích chỗ để xe Phù hợp

    Phù hợp

    QHPK TKCS

    trình thẩm định Trung tâm

    Thương mại, Văn

    phòng cho thuê

    và Nhà ở cao tầng

    Nội dung Đánh giá

    Đất nhóm nhà

    ở quy hoạch

    Phù hợp

    2 Diện tích khu đất Khoảng 0,6ha 4.299,9 m² Phù hợp

    3 Mật độ xây dựng 35-60% 48,2% Phù hợp

    4 Tầng cao xây dựng 1-26 tầng nổi 25 tầng nổi Phù hợp

    5 Tầng hầm Tối đa 05 tầng

    hầm

    02 tầng Phù hợp

    6 Chiều cao xây dựng 5-101 m 98,0 m Phù hợp10

    7 Hệ số sử dụng đất 11,1 lần 10,78 lần Phù hợp

    8 Khoảng lùi xây dựng

    tối thiểu

    Lùi 3,0m tại

    các cạnh giáp

    đường Lê Văn

    Lương và Lê

    Đức Thọ

    Phù hợp

    3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước

    có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận, với chương trình, kế hoạch thực

    hiện, các yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu

    có)

    3.1. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được phê duyệt

    Tại hồ sơ trình thẩm định, nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

    dựng của Dự án Trung tâm thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng được

    lập cơ bản phù hợp với Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 31/01/2024 của UBND

    thành phố Đà Nẵng chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư

    Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở cao tầng, cụ thể như sau:

    TT 1 Nhà đầu

    2 Tên dự án

    3 Mục tiêu

    dự án

    - Hướng Bắc giáp

    đường Lê văn

    Lương lùi 6,0m;

    - Hướng Tây giáp

    đường Lê Đức

    Thọ : lùi 6,0m;

    - Hướng Nam: lùi

    6,0m;

    - Hướng Đông :

    lùi 5,0m

    Nội dung Công ty Cổ phần Địa

    ốc Thành Lâm

    Trung tâm thương

    mại, Văn phòng cho

    thuê và Nhà ở cao

    tầng

    Đầu tư xây dựng

    Trung tâm thương

    mại, văn phòng cho

    thuê và nhà ở cao tầng

    để bán hoặc cho thuê

    Đánh

    giá

    Đơn

    vị Pháp lý về đầu tư BCNCKT trình

    thẩm định

    Công ty TNHH Địa

    ốc Thành Lâm

    Phù

    hợp

    Trung tâm thương

    mại, Văn phòng cho

    thuê và Nhà ở cao

    tầng

    Không

    thay

    đổi

    Đầu tư xây dựng

    Trung tâm thương

    mại, văn phòng cho

    thuê và nhà ở cao tầng

    để bán hoặc cho thuê

    Không

    thay

    đổi

    4 Quy mô

    dự án

    - Diện tích đất sử

    dụng: 4.299,9 m2

    - Diện tích xây dựng:

    2.074 m2

    - Quy mô xây dựng:

    02 tầng hầm +25 tầng

    nổi và 01 tum kỹ

    thuật

    - Diện tích đất sử

    dụng: 4.299,9 m2

    - Diện tích xây dựng:

    2.074 m2

    - Quy mô xây dựng:

    02 tầng hầm +25 tầng

    nổi và 01 tum kỹ

    thuật

    Cơ bản

    phù

    hợp11

    TT Nội dung

    Đơn

    vị Pháp lý về đầu tư BCNCKT trình

    thẩm định

    - Công suất thiết kế

    428 căn hộ chung cư;

    2.035,1 m2 sàn

    thương mại dịch vụ

    - Tổng diện tích sàn

    xây dựng (hầm +

    nổi): 57.230,8

    - Chiều cao công

    trình: 98m

    - Mật độ xây dựng

    khối đế: 48,2%

    - Mật độ xây dựng

    khối tháp: 44,9%

    - Hệ số sử dụng đất:

    11,31 lần

    - Diện tích sàn xây

    dựng nhà ở: 32.185

    m2

    - Diện tích sàn đậu

    xe: 6.946 m2

    - Diện tích cây xanh:

    860 m2

    - Diện tích trường

    mầm non: 640 m2

    - Diện tích sinh hoạt

    cộng đồng: 342,4 m2

    - Công suất thiết kế

    469 căn hộ chung cư;

    2.023,4 m2 sàn

    thương mại dịch vụ

    - Tổng diện tích sàn

    xây dựng (hầm +

    nổi): 56.280

    - Chiều cao công

    trình: 98m

    - Mật độ xây dựng

    khối đế: 48,2%

    - Mật độ xây dựng

    khối tháp: 44,9%

    - Hệ số sử dụng đất:

    10,78 lần

    - Diện tích sàn xây

    dựng nhà ở: 30.159,2

    m2

    - Diện tích để xe:

    7.849,9 m2

    - Diện tích cây xanh:

    860 m2

    - Diện tích trường

    mầm non: 640 m2

    - Diện tích sinh hoạt

    cộng đồng: 389,4 m2

    5 Tổng mức

    đầu tư đồng 1.167.545.209.0001.167.545.209.000 6

    Tiến độ

    thực hiện

    dự án

    Tiến độ thực hiện dự

    án: dự kiến đến Quý

    I/2027

    - Hoàn thành các thủ

    tục đầu tư: Quý

    IV/2023

    - Tiến độ khởi công:

    Quý I/2024

    - Thời gian xây dựng:

    Quý I/2024 - Quý

    IV/2026

    - Thời gian hoàn

    thành, đưa công trình

    Từ 2025 đến 2027

    Đánh

    giá

    Phù

    hợp

    Phù

    hợp12

    TT Nội dung

    Đơn

    vị Đánh

    giá

    Pháp lý về đầu tư BCNCKT trình

    thẩm định

    vào sử dụng: Quý

    I/2027

    Sở Tài chính có Công văn số 1570/STC-KTTN ngày 28/4/2025 phản hồi đề

    nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 2619/SXD-CPXD ngày 25/4/2025 về việc

    liên quan đến tên nhà đầu tư và tiến độ thực hiện dự án; Công văn số 2356/STC-

    KTTN ngày 03/6/2025 phản hồi đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số

    4266/SXD-CPXD ngày 28/5/2025 về việc liên quan đến điều chỉnh quy mô số lượng

    căn hộ chung cư thương mại. Theo nội dung các Công văn nêu trên, Sở Tài chính

    xác định việc thay đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty Cổ phần Địa Ốc Thành

    Lâm sang Công ty TNHH Địa Ốc Thành Lâm không làm thay đổi quyền và nghĩa

    vụ của Nhà đầu tư tại Dự án Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê và nhà ở

    cao tầng được UBND thành phố cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng

    thời chấp thuận nhà đầu tư số 254/QĐ-UBND ngày 31/01/2024; việc thay đổi cơ

    cấu số lượng căn hộ chung cư thương mại không thuộc đối tượng phải điều chỉnh

    chủ trương đầu tư.

    3.2. Sự phù hợp của dự án với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở

    Dự án có trong danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên

    địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021 – 2025 kèm theo Công văn số

    4372/UBND-SXD ngày 15/7/2021 (số thứ tự 13 trong Phụ lục đính kèm).

    4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực; khả năng đáp ứng hạ tầng

    kỹ thuật và việc phân giao trách nhiệm quản lý các công trình theo quy định

    của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị

    Khu vực đầu tư xây dựng công trình nằm tại khu vực trục đường Lê Văn

    Lương và Lê Đức Thọ đã cơ bản hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật, do đó việc

    kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình (về cấp điện, cấp nước, đấu nối hạ

    tầng) với khu vực là khả thi và đảm bảo yêu cầu đấu nối hạ tầng kỹ thuật theo các

    văn bản của đơn vị quản lý hạ tầng tại khu vực được nêu tại Mục II.1 văn bản này,

    cụ thể:

    - Biên bản Thỏa thuận đấu nối vào hệ thống cấp nước Đà Nẵng giữa Công ty

    Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng và Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm số 23/2025/BB-

    ĐN ngày 08/4/2025;

    - Biên bản Thỏa thuận đấu nối cấp điện giữa Công ty TNHH MTV Điện lực

    Đà Nẵng và Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm ngày 04/4/2025;

    - Văn bản ý kiến về đấu nối nước thải của Công ty Thoát nước và Xử lý nước

    thải Đà Nẵng số 873/CTTNXLNT-KT ngày 8/11/2024;

    - Văn bản thỏa thuận phương án đấu nối giao thông số 2618/SXD-QLHT ngày

    25/4/2025 của Sở Xây dựng.

    5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế cơ sở về bảo đảm an toàn xây dựng;

    việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường

    - Giải pháp thiết kế cơ sở của dự án được công ty Cổ phần Tư vấn Archivina

    đề xuất, Công ty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng thẩm tra tại Báo cáo thẩm tra số13

    904-25/CCU-BCTT ngày 09/4/2025, chủ đầu tư chấp thuận trình thẩm định, cơ bản

    đảm bảo an toàn xây dựng. Giai đoạn thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở, chủ đầu

    tư tổ chức thực hiện thẩm định theo quy định tại Điều 83 Luật Xây dựng số

    50/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 của Luật

    số 62/2020/QH14) để kết luận về an toàn xây dựng công trình. Trong đó, cần lưu ý

    kiểm soát đầy đủ số liệu về khảo sát địa chất để làm cơ sở tính toán, đánh giá đảm

    bảo an toàn kết cấu công trình và công trình lân cận; xây dựng chỉ dẫn kỹ thuật, quy

    trình kiểm soát chất lượng và an toàn công trình đối với các giải pháp thiết kế này

    trong quá trình thi công, nghiệm thu theo quy định.

    - Về phòng cháy chữa cháy: Đề nghị chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ

    quan có thẩm quyền thẩm duyệt hồ sơ PCCC theo quy định. Trường hợp Báo cáo

    nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng có sai khác so với hồ sơ thẩm duyệt PCCC, đề

    nghị chủ đầu tư tổ chức lập và trình thẩm định lại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

    tư xây dựng dự án theo quy định trước khi phê duyệt dự án và triển khai các bước

    tiếp theo.

    - Về môi trường: Chi Cục Bảo vệ Môi trường có Công văn số 27/CCMT-

    TĐCP ngày 31/3/2025 hướng dẫn thủ tục về môi trường của dự án Trung tâm

    Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng, kèm theo Biên bản làm việc

    ngày 27/3/2025; Chủ đầu tư đã thực hiện đăng ký môi trường tại UBND phường

    Thọ Quang, UBND phường Thọ Quang có công văn số 1160/UBND ngày 09/5/2025

    về việc tiếp nhận đăng ký môi trường của Công ty TNHH Địa ốc Thành Lâm.

    6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định

    của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

    Giải pháp thiết kế cơ sở tại hồ sơ trình thẩm định cơ bản tuân thủ với Quy

    chuẩn kỹ thuật Quốc gia; việc áp dụng tiêu chuẩn tuân thủ quy định tại Điều 6 Luật

    Xây dựng số 50/2014/QH13. Tuy nhiên, khi phê duyệt danh mục Quy chuẩn, tiêu

    chuẩn áp dụng, chủ đầu tư cần rà soát, kiểm tra hiệu lực các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn

    áp dụng để cập nhật phiên bản mới đảm bảo phù hợp quy định hiện hành (nếu có).

    VI. KẾT LUẬN

    1. Kết luận

    Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng xây dựng công trình Trung tâm

    thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1,

    Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà đủ điều kiện để trình tổng

    hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.

    2. Kiến nghị

    Trong quá trình triển khai các bước tiếp theo của dự án, chủ đầu tư tổ chức

    thực hiện và chịu trách nhiệm các nội dung sau:

    - Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với cơ quan chức năng có thẩm quyền để

    được hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh (nếu có) do điều chỉnh quy

    hoạch.

    - Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị thi công tổ chức thi công cọc thí nghiệm và

    thí nghiệm cọc trước khi tiến hành thi công cọc đại trà.

    - Kiểm tra kỹ điều kiện an toàn kết cấu công trình (lún lệch giữa đài cọc và

    tường vây, chuyển vị ngang, độ mảnh của cột, độ võng, độ mở rộng vết nứt của dầm,14

    sàn, lưu ý tải trọng của bể nước và cây xanh trên mái,...).

    - Triển khai thiết kế hạng mục bể tự hoại, đường ống thu gom, hố ga, điểm

    đấu nối, đảm bảo đúng theo quy định.

    - Không sử dụng các vật liệu, kính có độ phản quang cao gây chói lóa, ảnh

    hưởng đến sinh hoạt của người dân và các công trình lân cận.

    - Cần lựa chọn phương án sử dụng vật liệu và thiết bị tiết kiệm năng lượng,

    hiệu quả theo Quy chuẩn QCVN 09:2017/BXD về các công trình xây dựng sử dụng

    năng lượng hiệu quả.

    - Các đơn vị tư vấn thiết kế, khảo sát xây dựng công trình chỉ được sử dụng

    phần mềm tính toán có bản quyền hợp lệ, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính

    xác của các số liệu trong hồ sơ thiết kế, kiểm tra tính toán an toàn xây dựng công

    trình.

    - Việc áp dụng các tiêu chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế nước ngoài trong quá trình

    đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ quy định tại Khoản 3, 4 Điều 6 Luật Xây

    dựng số 50/2014/QH13.

    - Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm soát giải pháp thiết kế, thi công các hạng

    mục công trình theo các giai đoạn, đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc đã

    được phê duyệt như khoảng lùi, mật độ xây dựng.

    - Thực hiện và triển khai các bước xây dựng cơ bản tiếp theo đúng Luật Xây

    dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật

    Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 28/6/2020; Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày

    26/01/2021 và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.

    - Các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu

    tư xây dựng được thẩm định.

    Trên đây là thông báo của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên

    cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung tâm thương mại, Văn phòng cho thuê

    và Nhà ở cao tầng tại thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện

    Ngọc, quận Sơn Trà. Đề nghị chủ đầu tư nghiên cứu, thực hiện theo quy định./.

    Nơi nhận:

    - Như trên;

    - Giám đốc Sở (để b/cáo);

    - Sở NN&MT (để p/hợp);

    - Cty Cổ phần Tư vấn Archivina;

    - Cty TNHH Tư vấn Đại học Xây dựng;

    - Lưu: VT, CPXD (Tùng+Toàn).

    KT. GIÁM ĐỐC

    PHÓ GIÁM ĐỐC

    Đinh Thế Vinh


     

     
    • Chia sẻ qua viber bài: V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà
    • Chia sẻ qua reddit bài:V/v thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Thương mại, Văn phòng cho thuê và Nhà ở cao tầng tại Thửa đất số 1+2, Lô A2.1, Khu TĐC đầu tuyến Sơn Trà – Điện Ngọc, quận Sơn Trà

    Tin tức liên quan

    Từ khóa tìm kiếm

    Danh mục

    Loading...

    Dịch vụ nổi bật

    Loading...

    Tags

     

    Nhận bản tin

    Mở/ĐóngMở/Đóng